Thông báo

Công bố tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp

UBND TỈNH LẠNG SƠN

CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

 
   

MST: 4900100357

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
   

 

 


   

            Lạng Sơn, ngày 08  tháng 4  năm 2016

BÁO CÁO CHẾ ĐỘ, TIỀN LƯƠNG,

TIỀN THƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP

1. Chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp

a) Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng, thù lao của doanh nghiệp.

 Năm 2016, Căn cứ vào Nghị định số 26/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 14/7/2015 của Bộ LĐTB & XH, v/v hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, công ty đã xây dựng thang bảng lương và được Ủy ban Nhân dân tỉnh chấp thuận tại Công văn số 216/UBND-KGVX ngày 18/3/2016. Trong thời gian này, công ty đang thực hiện  chuyển xếp lương cho tất cả người lao động từ thang lương, bảng lương theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 sang thang lương, bảng lương do công ty xây dựng.

b) Quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016

          Công ty xây dựng quỹ tiền lương của người lao động và người quản lý doanh nghiệp chi tiết trong Tờ trình số 66/TTr-KTCTTL ngày 25/3/2016 của Công ty, V/v đăng ký quỹ tiền lương người lao động năm 2016 và Tờ trình số 65/TTr-KTCTTL ngày 25/3/2016 của Công ty, V/v đăng ký quỹ tiền lương của Viên chức quản lý năm 2016, nội dung chủ yếu như sau:

STT Nội dung Số lao động (Người)

Quỹ tiền lương

( triệu đồng/ tháng)

Tiền lương BQ ( triệu đồng/ tháng)
1 Người lao động 322 25.903,8 6,703
2 Viên chức quản lý 06 1.459,2  
- Chuyên trách 05 1.404 23,4
- Không chuyên trách (Kiểm soát viên) 01 55,2 4,6

2. Báo cáo quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của doanh nghiệp

BIỂU BÁO CÁO QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2015

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
I HẠNG CÔNG TY ĐƯỢC XẾP   2 2 2
II TIỀN LƯƠNG CỦA LAO ĐỘNG        
1 Lao động Người 310 204 322
2 Mức tiền lương bình quân 1.000 đ/tháng 6.763 6.448 6.704
3 Quỹ tiền lương Triệu đồng 25.156 15.784,2 25.903,8
4 Quỹ tiền thưởng, phúc lợi phân phối trực tiếp cho người lao động Triệu đồng      
5 Thu nhập bình quân 1.000 đ/tháng 6.763 6.448 6.704
III TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP        
1 Số người quản lý doanh nghiệp Người 5 5 6
- Viên chức quản lý chuyên trách Người 4 4 5
- Viên chức quản lý không chuyên trách Người 1 1 1
2 Mức lương cơ bản bình quân        
- Viên chức quản lý chuyên trách Triệu đồng/tháng 21,5 21,5 23,4
- Kiểm soát viên không chuyên trách Triệu đồng/tháng 4,2 4,2 4,6
3 Quỹ tiền lương Triệu đồng 1.039 1.460,6 1.459,2
- Viên chức quản lý chuyên trách Triệu đồng 990,7 1.414,6 1.404
- Kiểm soát viên không chuyên trách Triệu đồng 48,3 46,06 55,2
4 Mức tiền lương bình quân        
- Viên chức quản lý chuyên trách Triệu đồng/tháng 20,64 29,47 23,4
- Kiểm soát viên không chuyên trách Triệu đồng/tháng 4,03 3,84 4,6
5 Qũy tiền thưởng   0 0 0
6 Tiền thưởng, thu nhập Triệu đồng 0 0 0
7 Mức thu nhập bình quân của viên chức quản lý        
- Viên chức quản lý chuyên trách Triệu đồng/tháng 20,64 29,47 23,4
- Kiểm soát viên không chuyên trách Triệu đồng/tháng 4,03 3,84 4,6

- Đề xuất, kiến nghị về chính sách tiền lương, tiền thưởng.

            Thực hiện theo Nghị định 26/2015/TT-BLĐTBXH  ngày 14/7/2015 của Bộ LĐTB & XH, v/v hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, công ty đã xây dựng thang bảng lương và điều chỉnh lại tiền lương đối với tất cả người lao động trong công ty trên nguyên tắc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2016 (dự kiến mức lương tối thiểu vùng năm 2016 vùng III – thành phố Lạng Sơn: 2,7 triệu đồng/tháng, vùng IV – các huyện: 2,4 triệu đồng/tháng) đã ảnh hưởng lớn đến công ty. Công ty với hơn 200 lao động trong danh sách, mỗi lần tăng lương tối thiểu làm cho quỹ tiền lương trả cho người lao động tăng lên. Theo quy định của pháp luật lao động, từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương (bao gồm tất cả các loại phụ cấp), dẫn đến công ty phải chi thêm một khoản tiền khá lớn để đóng các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn....cho người lao động. Chi phí tiền lương và các chi phí khác cho người lao động tăng, trong khi giá thành thủy lợi phí không thay đổi do Nhà nước quy định. Điều này tác động lớn đến hoạt động của công ty, làm cho chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận giảm, gây áp lực cho công ty trong việc điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và phải chịu gánh nặng của quỹ lương tăng lên. Công ty xin đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý cho hướng giải quyết để công ty đảm bảo được các chế độ, chính sách đối với người lao động.